Bảng Tap-lo Xe Đầu Kéo Mỹ: Các Thông Số Bác Tài Cần Lưu Ý

Táp lô xe đầu kéo Mỹ là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trên loại xe này nói riêng và các loại phương tiện xe cơ giới nói chung.

Táp lô xe cho tài xế biết những thông tin quan trọng của xe mà người lái cần theo dõi thường xuyên khi điều khiển phương tiện.

Bộ phần này thường nằm phía sau vô lăng tay lái, phía dưới kính chắn gió của xe và có thiết kế sao cho tài xế dễ dàng quan sát nhất, tránh bị sao nhãng khi đang lái xe.

Thông thường, bảng thông số điều khiển táp lô xe sẽ có những thông số như: đồng hồ đo tốc độ, nhiên liệu, vòng tua máy, nhiệt độ,… và các nút điều chỉnh máy lạnh, radio, chức năng khác…

Vậy xe đầu kéo Mỹ thường có táp lô hiển thị ra sao, những loại nào bác tài cần chú ý khi lái xe?

Cùng Ô Tô Hoàng Long tìm hiểu qua bài viết sau đây.

 

Giới Thiệu Bảng Taplo Xe Đầu Kéo Mỹ

 

Bảng điều khiển tap-lo xe thông thường sẽ có thiết kế khác nhau đôi chút tùy từng nhà sản xuất, loại xe và model.

Về cơ bản, những loại xe càng đắt tiền hoặc với loại xe tải hạng nặng như xe đầu kéo Mỹ thì sẽ có những thông số phức tạp trên bảng điều khiển. Cần phải nắm rõ các thông số này để vận hành phương tiện một cách an toàn nhất.

Các nút điều khiển và thiết bị điều khiển dựa trên tiêu chuẩn Kiến trúc điện SAE J1939, với cụm đồng hồ đo cao cấp và công tắc được thiết kế để giữ cho lái xe tập trung và tối đa hóa thời gian hoạt động.

 

Xem thêm: Giá Xe Đầu Kéo Mỹ Mới Nhất [Cập Nhật Hàng Tháng]

Xem thêm- Phụ Tùng Đầu Kéo Mỹ: https://otohoanglong.vn/phu-tung-dau-keo-my/

Chi Tiết Tap-lo Đầu Kéo Mỹ

 

Lưu ý: Tùy theo Model xe mà sẽ có sự khác biệt trên tap lo xe.

Bảng táp lô xe đầu kéo Mỹ

 

  1. Cung cấp thông số áp suất không khí phanh bằng đơn vị pounds/inch vuông (PSI).
  2. Cung cấp nhiệt độ giám sát của dầu bôi trơn trục trước bằng đơn vị độ Fahrenheit (độ F).
  3. Cung cấp nhiệt độ giám sát của dầu bôi trơn trục sau bằng đơn vị độ Fahrenheit (độ F).
  4. Cung cấp thông số áp suất tuốc bin tăng áp bằng đơn vị pounds/inch vuông (PSI).
  5. MIR Heat/On: Là công tắc chuyển đổi tạm thời, khi ấn và nhả, bật tắt thiết bị sưởi gương.
  6. SLPR TEMP: Điều chỉnh nhiệt độ buồng ngủ.
  7. SLPR Fan: Điều chỉnh tốc độ, bật tắt quạt trong buồng ngủ.
  8. ENG Brake 1/2/3: Công tắc lựa chọn mức phanh động cơ (có 3 mức, 1 = thấp, 2 = trung bình, 3 = cao).
  9. FOG Light/On: Bật đèn sương mù khi đèn pha bật và chùm pha cao tắt.
  10. OFF ROAD (Bendix): Công tắc này kích hoạt và vô hiệu hóa tính năng kiểm soát lực kéo ABS. MUD SNOW (Wabco) Công tắc này kích hoạt và vô hiệu hoá tính năng kiểm soát lực kéo ABS.
  11. FAN OVRD/ON: Khi công tắc bật “ON” position, chế độ động cơ quạt được bật từ tự động tới duy trì.
  12. PDL LOCK: Công tắc này được sử dụng để khóa bị trục trước và trục sau để cải thiện lực kéo với tốc độ thấp trên bề mặt lực kéo thấp.
  13. SUSP DUMP: Công tắc này cho phép người vận hành xả khí nén từ bóng hơi ở hệ thống treo đệm khi đằng sau khi vận tốc xe thấp hơn 3 mph.
  14. PTO OFF/ON: Sử dụng khi xe có tùy chọn PTO đơn, PTO A OFF/ON Sử dụng khi xe có tùy chọn PTO kép.
  15. PTO B OFF ON Sử dụng khi xe được trang bị tùy chọn PT0 kép.
  16. STH WHEEL SLIDE: Là công tắc sử dụng tạm thời, khi sử dụng giải phóng trượt bánh xe thứ 5 (Khi đề máy và tốc độ xe thấp hơn 2 mph).
  17. FIFTH WHEEL JAW UNLOCK: Ấn và giữ công tắc tạm thời để khóa hàm bánh xe thứ 5. Xe phải được đứng im, thiết lập phanh đỗ xe và bộ phận đề máy đang hoạt động.
  18. DIFF/LOCK: Sử dụng khi xe có bộ vi sai khóa đơn để cải thiện lực kéo trong điều kiện bề mặt xấu với vận tốc thấp. DIFF FR AXLE/LOCK Khóa bộ vi sai trục lái sau đằng trước khi xe có 6×4 bộ vi sai khóa độc lập để cải thiện lực kéo trong điều kiện bề mặt xấu với vận tốc thấp.
  19. DIFF RR AXLE LOCK: Khóa bộ vi sai trục lái sau đăng sau khi xe có 6×4 bộ vi sai khóa độc lập để cải thiện lực kéo trong điều kiện bề mặt xấu với vận tốc thấp.
  20. PARKD REGEN ON Kích hoạt tái thiết DPF khi công tắc đồ xe được sử dụng cho động cơ sau khi xử lý bắt đầu tải thiết DPF thủ công.
  21. INHIBT REGEN/ON: Công tắc ngăn chặn tái thiết sử dụng để chặn quá trình tái thiết bình thường hoặc tái thiết đố xe.
  22. SLPR ENGINE CNTL: Công tắc điều chỉnh động cơ buông ngủ được sử dụng khi động cơ được điều khiển khởi động, cho phép điều khiển động cơ thông qua 1 công tắc trên bảng điều chỉnh buồng ngủ.
  23. TRLR AUX ON: Điều khiến chốt ổ cắm trung tâm xe moóc phụ trợ.
  24. SPARE ON Công tắc thay thế cung cấp cho cách hàng cách sử dụng các tính năng bổ sung.
  25. QUAL-COMPANIC: Gửi tín hiệu báo nguy. Sử dụng kết hợp với (tùy chỉnh) hệ thống vệ tinh giao tiếp Qualcomm-xem hướng dẫn sử dụng chủ sở hữu hệ thông Qualcomm. ENAB DATA LOG: Khi kích hoạt, cho phép lái xe ghi chép vào 5 giây cuối cùng của nhóm dữ liệu giá trị đồng hồ vận hành vào trong bộ nhớ ЕСМ.

Xem thêm: Máy Đọc Lỗi Đầu Kéo Mỹ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button